Thứ Sáu, 31 tháng 3, 2023

Đề kiểm tra môn nguyên lý kế toán nâng cao

 ĐỀ BÀI TIỂU LUẬN

MÔN LÍ THUYẾT KẾ TOÁN


Câu 1:

Sử dụng lí thuyết người đại diện để phân tích ảnh hưởng của kế hoạch trả lương, thưởng bằng cổ phiếu cho người điều hành tới việc lựa chọn chính sách kế toán của doanh nghiệp.

Câu 2:

Tìm hiểu về Lí thuyết Chủ đầu tư.

(Khái niệm, nội dung cơ bản, Ảnh hưởng của lí thuyết sở hữu tới thực hành kế toán, khái niệm vốn vật chất và vốn tài chính)


Cần hỗ trợ liên hệ với hocthue.net nhé các bạn.

Thứ Bảy, 18 tháng 3, 2023

ĐỀ KIỂM TRA MÔN TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN

 Học thuê.net giới thiệu với các bạn môn TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN để các bạn nghiên cứu nhé:

Câu 1:


Biết rằng nếu người đầu tư chọn phương án sở hữu, NH sẽ cho vay nợ theo phương thức CPM

Lãi vốn BĐS được loại trừ khỏi giá trị tính thuế trong các trường hợp sau:

-Chủ nhà độc thân có thu nhập dưới 250.000 USD, cặp vợ chồng có thu nhập lãi vốn dưới 500.000 USD

-Cá nhân phải sử dụng ngôi nhà làm nơi ở chính trong ít nhất 2 năm (không cần liên tiếp)

Giả định thời gian sở hữu nhà tối đa trong 5 năm


a. Tính khoản phải trả hàng năm theo phương thức CPM

b. Tính hằng số cho vay

c. Tính thu nhập sau thuế của phương thức sở hữu trong 5 năm

d. Tính thu nhập sau thuế của phương thức bán trong 5 năm sở hữu

e. Tính IRR sau thuế của phương thức sở hữu và bán trong 5 năm đầu 

f. Nhận xét


Câu 2:



Theo báo cáo CBRE, giá rao bán căn hộ năm 2022 tại TP.HCM tăng trung bình 1,8%/năm, giá thuê tăng trung bình 3,1%/ năm

Biết rằng nếu người đầu tư chọn phương án sở hữu, NH VietcomBank sẽ cho vay bằng 75% TSĐB (là chính căn hộ chung cư) trong 15 năm với lãi suất 11.7%/năm theo phương thức CPM

Theo Thông tư số 03/2014/TT-BXD, quy định, ngay tại thời điểm nhận bàn giao nhà, người mua hoặc thuê sẽ phải nộp toàn bộ phí bảo trì nhà chung cư cho CĐT khi nhận bàn giao nhà và được quy định rõ trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua. Phí bảo trì nhà chung cư bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư mà người mua hoặc thuê nhà phải nộp là 2% giá trị căn hộ thời điểm người mua hoặc thuê nhà. Giả đinh rằng, trong suốt quá trình xử dụng không phát sinh thêm phí bảo trì phần diện tích riêng nào nữa.

Người bán nhà phải chịu thuế thu nhập cá nhân bằng 2% giá chuyển nhượng và hoa hồng môi giới 2% giá trị giao dịch căn hộ

Việt Nam chưa áp dụng thuế TS BĐS

Người mua nhà chịu phí trước bạ (0.5%*DT*%GTCL) và phí công chứng (2.2 triệu*0.05%) căn hộ chung cư theo quy định của TPHCM. Tuy nhiên chi phí này khá nhỏ, cho phép loại khỏi dòng tiền tính IRR

Giả định thời gian sở hữu nhà tối đa trong 5 năm

Yêu cầu:

Tính IRR cho phương án thuê và sở hữu chung cư của Việt Nam. Với các thông tin giả định  cho thêm ở Sheet thông tin TTVN



Đặc điểm của nhà nước

 

Câu 1: Hãy phân tích đặc điểm của nhà nước

Định nghĩa về Nhà nước: Theo Hocthue.net thì khái niệm nhà nước được định nghĩa như sau: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị,một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ thực thi pháp luật và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị.*

 Các các điểm cơ bản của Nhà nước:

1. Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt

Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt quyền lực này không còn hoà nhập với dân cư như trong chế độ thị tộc nữa. Để thực hiện quyền lực này, nhà nước xây dựng một hệ thống cơ quan hành chính, thiết lập toà án, quân đội, cảnh sát, những phương tiện quản lý, những phương tiện cưỡng chế ... nhằm áp bức bằng bạo lực và buộc các giai cấp khác phải tuân thủ, phục tùng theo ý chí của giai cấp thống trị, đảm bảo phục vụ cho lợi ích giai cấp thống trị trong xã hội.

2. Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ

Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc vào huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính. Việc phân chia này dẫn đến việc hình thành các cơ quan quản lý trong bộ máy nhà nước. Lãnh thổ là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước, bởi lẽ không có một quốc gia nào mà không có lãnh thổ. Nhà nước thực thi quyền lực chính trị của mình trên toàn vẹn lãnh thổ. Một nhà nước có lãnh thổ riêng và trên lãnh thổ ấy phân chia thành các đơn vị hành chính như tỉnh, huyện, xã...và do có dấu hiệu lãnh thổ mà xuất hiện chế định quốc tịch– chế định quy định sự lệ thuộc của công dân vào 1 nhà nước và 1 lãnh thổ nhất định, thông quá đó nhà nước thiết lập quan hệ với công dân của mình.

3. Nhà nước có chủ quyền quốc gia

Nhà nước là một tổ chức quyền lực có chủ quyền, thể hiện trong đối nội và đối ngoại.

– Trong đối nội, Nhà nước có quyền lực tối cao đối với mọi con người, mọi tổ chức trong lãnh thổ quốc gia, không chịu ảnh hưởng và không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ một quốc gia nào khác.

– Trong đối ngoại, Nhà nước có sự độc lập hoàn toàn trong chính sách và các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hoá ....với nước ngoài. Nhà nước có quyền tự do và độc lập quyết định các công việc của mình, tôn trọng chủ quyền của các nhà nước khác, tôn trọng các quy phạm của luật quốc tế. .

Chủ quyền là thuộc tính vốn có của nhà nước. Trong xã hội có giai cấp, không có một tổ chức hoặc cá nhân nào có chủ quyền như nhà nước.

4. Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân

Để giữ gìn trật tự và đảm bảo lợi ích của giai cấp thống trị, nhà nước phải trực tiếp xây dựng các quy phạm để điều chỉnh các quan hệ xã hội quan trọng, buộc các chủ thể khi tham gia quan hệ đó phải xử sự đúng ý chí của nhà nước. Nhà nước đảm bảo thực hiện các quy phạm pháp luật đó bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước. Pháp luật trở thành một công cụ sắc bén không thể thiếu được trong tay nhà nước để quản lý xã hội..

Nhà nước và pháp luật có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau: không thể có nhà nước mà thiệu pháp luật và ngược lại. Chỉ có Nhà nước mới có quyền ban hành pháp luật và cũng chính nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực thi trong cuộc sống.

5. Nhà nước có quyền quy định và thực hiện việc thu các loại thuế

Để nuôi dưỡng bộ máy nhà nước, đảm bảo cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giải quyết công việc chung của xã hội, mọi nhà nước phải quy định và thực hiện việc thu các loại thuế dưới các hình thức bắt buộc, với số lượng và thời hạn ấn định trước. Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các công dân và các tổ chức kinh tế trên lãnh thổ quốc gia vào ngân sách nhà nước, đây là nguồn thu nhập chủ yếu của nhà nước.

Liên hệ đặc điểm nhà nước pháp quyền xhcn

Nhà nước Việt Nam là nhà nước XHCN bởi vậy Bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa (sau đây viết tắt là XHCN) Việt Nam có những điểm chung về bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa. Pháp luật XHCN ra đời và tồn tại là sự tất yếu khách quan trên cơ sở tàn dư của chế độ tư sản. Pháp luật XHCN là công cụ cần thiết để nhà nước quản lý xã ội, bảo vệ chế độ xã hội, chế độ nhà nước và thành quả cách mạng. Pháp luật XHCN Việt Nam thể chế hóa cương lĩnh, đường lối, chính sách của Đảng cộng sản Việt Nam thành ý chí chung của nhà nước, của nhân dân.

Câu 2: Hãy giải thích vì sao áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính quyền lực của nhà nước?

a) Giải thích

Áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước vì nguyên nhân sau:

– Hoạt động áp dụng pháp luật là sự tiếp tục thể hiện ý chí của nhà nước, thông qua hoạt động áp dụng pháp luật, ý chí nhà nước thể hiện trong các quy phạm pháp luật trở thành hiện thực trong thực tế, đuợc thể hiện một cách cụ thể trong các trường hợp cụ thể.

– Khi áp dụng pháp luật, trên cơ sở các quy định của pháp luật, các chủ thể có thẩm quyền áp dụng có thể ban hành những mệnh lệnh, quyết định có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với đối tượng áp dụng. Các mệnh lệnh, quyết định này chủ yếu thể hiện ý chí đơn phương của chủ thể có thẩm quyền áp dụng mà không phụ thuộc vào ý chí của đối tượng áp dụng. Các mệnh lệnh, quyết định áp dụng pháp luật của các cơ quan, tổ chức nhà nước sẽ được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp, trong đó có cả biện pháp cưỡng chế nhà nước.

b)Áp dụng pháp luật được tiến hành trong các trường hợp sau:

1) Khi xảy ra tranh chấp giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật về quyền và nghĩa vụ mà tự họ không thể giải quyết được, phải nhờ cơ quan nhà nước (hoặc cơ quan của tổ chức xã hội) có thẩm quyền giải quyết;

Ví dụ tranh chấp phân chia tài sản thừa kế.

2) Khi quyền và nghĩa vụ của các chủ thể không mặc nhiên phát sinh nếu thiếu sự can thiệp của Nhà nước;

Ví dụ quyền đòi nuôi con cần phải cưỡng chế để giao con. Bởi vậy cần nhà nước can thiệp.

3) Khi cần áp dụng chế tài pháp luật đối với chủ thể vi phạm pháp luật;

Ví dụ: Uống rượu khi lái xe là vi phạm pháp luật giao thông cần bị tước bằng lái xe.

 4) Khi nhà nước thấy cần kiểm tra, giám sát hoạt động của các chủ thể quan hệ pháp luật hoặc để xác định sự tồn tại hay không tồn tại của sự kiện thực tế có ý nghĩa pháp lí như xác nhận. Ví dụ như di chúc, xác nhận văn bằng, chứng chỉ, hợp đồng viết tay, chữ kí của người có thẩm quyền…

 

 

Thứ Hai, 12 tháng 12, 2022

BỘ CÂU HỎI THI TỰ LUẬN HỌC PHẦN KỸ NĂNG GIAO TIẾP

 

 

BỘ CÂU HỎI THI TỰ LUẬN

HỌC PHẦN KỸ NĂNG GIAO TIẾP

CHƯƠNG TRÌNH 2 TÍN CHỈ - DÙNG CHO HỆ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN

Thời gian làm bài: 60 phút

Sinh viên được sử dụng tài liệu (Vở ghi và giáo trình)

 

Câu 1: Giao tiếp là gì? Tầm quan trọng của giao tiếp? Cho ví dụ minh họa.

Câu 2: Anh ( chị) hãy phân tích “Quá trình trao đổi thông tin trong giao tiếp”. Vẽ sơ đồ quá trình trao đổi thông tin trong giao tiếp và phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố trong sơ đồ đó.

Câu 3: Anh ( chị)  hãy phân tích “Quá trình nhận thức lẫn nhau trong giao tiếp”. Cho ví dụ minh họa.

Câu 4: Anh (Chị) hãy nêu tên 5 hình thức tác động qua lại lẫn nhau trong giao tiếp và trình bày ưu nhược điểm của hình thức “ám thị”. Cho ví dụ minh họa.

Câu 5: Anh (Chị) hãy nêu tên các hình thức tác động qua lại lẫn nhau trong giao tiếp và trình bày ưu, nhược điểm của hình thức “áp lực nhóm”. Cho ví dụ minh họa.

Câu 6: Anh (chị) hãy phân tích hình thức “Bắt chước” trong giao tiếp. Cho ví dụ minh họa.

Câu 7: Thuyết trình là gì? Anh (Chị) hãy trình bày tầm quan trọng của “Kỹ năng thuyết trình”. Cho ví dụ minh họa

Câu 8: Anh (Chị) hãy phân tích tầm quan trọng của “Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ nói trong thuyết trình”. Cho ví dụ minh họa.

Câu 9: Trình bày tầm quan trọng và những yêu cầu của việc “Sử dụng ngữ điệu giọng nói trong khi thuyết trình”. Liên hệ với việc sử dụng ngữ điệu giọng nói trong thực tiễn thuyết trình hiện nay.

Câu 10: Anh (Chị) hãy trình bày nội dung của việc xác định tình huống của buổi thuyết trình. Xác định tình huống cho bài thuyết trình với chủ đề: “Không nên lạm dụng việc bấm còi khi tham gia giao thông”

Câu 11: Anh (Chị) hãy trình bày nội dung của việc xác định tình huống của buổi thuyết trình và tầm quan trọng của nó. Cho ví dụ minh họa.

Câu 12: Anh (Chị) hãy triển khai đề tài:  “Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước” thành đề cương cho bài thuyết trình

Câu 13: Anh (Chị) hãy nêu tầm quan trọng của việc tạo được “Nhịp cầu ánh mắt trong khi thuyết trình”. Để tạo được nhịp cầu ánh mắt, chúng ta nên làm gì và nên tránh điều gì? Cho ví dụ minh họa.

Câu 14: Cho tình huống: “ Bạn bước vào khán phòng chuẩn bị thuyết trình, thính giả đang trong tâm trạng tản mạn, thiếu tập trung và có vẻ chưa sẵn sàng nghe bạn nói”. Hãy trình bày cách xử lý của mình để lôi cuốn sự chú ý tập trung của khán giả vào buổi thuyết trình.

Câu 15: Anh (Chị) hãy nêu các kỹ năng cần thực hiện khi thuyết trình và phân tích “Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ ngoại hình đạt hiệu quả cao”.

Câu 16:  Anh (Chị) hãy nêu các hình thức tóm tắt văn bản và căn cứ để lựa chọn hình thức tóm tắt văn bản. Trong các hình thức tóm tắt văn bản mà anh ( chị ) đã nêu, hình thức nào là quan trọng nhất và giải thích lý do vì sao?

Câu 17: Anh (Chị) hãy trình bày định hướng tạo lập một văn bản về đề tài “Bảo vệ môi trường”.

Câu 18: Anh (Chị) hãy trình bày hình thức một đề cương tốt. Để tạo lập một đề cương tốt, ta phải chú ý các thao tác nảo? Hãy lập đề cương cho văn bản với đề tài sau để chứng minh cho lý thuyết: “Thủ đô Hà Nội đang có nhiều biện pháp tích cực để giảm ùn tắc giao thông.”       

Câu 19: Đoạn văn có sự  thống nhất về chủ đề là gì? Viết đoạn văn từ 7-10 câu với câu chủ đề: "Đà Nẵng  là một trung tâm văn hóa của cả nước” thể hiện yêu câu trên. 

Câu 20: Anh (Chị)  hãy trình bày hệ thống chủ đề văn bản và triển khai chủ đề chung: “Sinh viên trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội tự tin, năng động và sáng tạo” thành các chủ đề bộ phận.

Câu 21: Lập luận bằng cách nêu phản đề là gì? Anh (chị)  viết đoạn văn (7-10) câu sử dụng lập luận bằng cách nêu phản đề  cho nhận định sau: “Sinh viên trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội tự tin, năng động, sáng tạo.”

Câu 22:  Cho đề tài: “Hưởng ứng chiến dịch tình nguyện Mùa hè xanh, sinh viên trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội  triển khai nhiều chương trình có ý nghĩa xã hội, nhân văn sâu sắc”. Hãy lập đề cương (phần nội dung triển khai đến ý bậc 3 cho văn bản sẽ viết về đề tài này.

Câu 23: Anh (Chị) hãy trình bày những yêu cầu cần thực hiện khi viết một đoạn văn. Hãy viết đoạn văn ngắn thể hiện được các yêu cầu đó.

Câu 24:  Anh (Chị) hãy nêu các cách viết đoạn văn có câu chủ đề và triển khai câu chủ đề: “Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội đang trên đà phát triển” thành đoạn văn theo kiểu diễn dịch

Câu 25: Hãy triển khai câu chủ đề: “Hà Nội đang có nhiều biện pháp tích cực để bảo vệ môi trường” thành một đoạn văn theo kiểu tổng phân hợp.

Câu 26: Nêu cách viết đoạn mở theo lối trực tiếp? Hãy viết đoạn mở theo lối trực tiếp với câu chủ đề “ Đội ngũ giảng viên trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy”.

Câu 27:  Khi viết đoạn kết cần chú ý gì? Có mấy cách viết đoạn kết? Viết đoạn kết cho câu chủ đề sau: “ Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội đang thực hiện phương pháp dạy học tích cực đạt hiệu quả cao”.         

Câu 28: Anh (Chị) hãy triển khai câu chủ đề: “Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội đang thực hiện phương pháp dạy học tích cực đạt hiệu quả cao” thành đoạn văn theo kiểu qui nạp

Câu 29: Các lỗi thường mắc khi viết đoạn văn? Kể tên các lỗi về nội dung khi viết đoạn văn?  Phát hiện và chữa lỗi đoạn văn sau: “ Các bạn sinh viên tình nguyện của HUBT rất yêu ca hát và võ thuật. Họ  hát trong những lúc sinh hoạt của đội.  Họ còn hát trong các chương trình giao lưu nghệ thuật trong và ngoài trường.”

 Câu 30: Anh (Chị) hãy nêu tên các chiến lược đàm phán. Cho ví dụ về việc sử dụng một chiến lược đàm phán phán phù hợp với một tình huống cụ thể

Câu 31:  Anh (Chị) hãy trình bày các kiểu đàm phán. Cho một ví dụ về một kiểu đàm phán phù hợp với một tình huống cụ thể và giải thích vì sao anh (chị) sử dụng kiểu đàm phán đó

Câu 32: Anh ( chị) hãy nêu tầm quan trọng của “Kỹ năng lắng nghe” trong đàm phán. Để lắng nghe tốt cần phải làm gì? Cho ví dụ minh họa

Câu 33: Hãy trình bày các thao tác để xác định mục tiêu đàm phán. Cho ví dụ minh hoạ.

Câu 34: Hãy phân tích kỹ năng tìm hiểu về đối tác trong đàm phán. Cho ví dụ minh hoạ.

Câu 35: Hãy nêu tên các kỹ năng mở đầu cho cuộc đàm phán gặp mặt trực tiếp. Cho một ví dụ cụ thể về một trong các  kỹ năng mở đầu cho cuộc đàm phán gặp mặt trực tiếp.

 

Câu 36: Hãy nêu tên các chiến lược đàm phán. Trình bày “Chiến lược hợp tác”. Lấy ví dụ cụ thể về chiến lược đàm phán hợp tác.    

Câu 37: Hãy nêu khái niệm đàm phán. Cho một ví dụ và chỉ rõ các góc độ của đàm phán.

Câu 38: Chiến thuật đàm phán là gì? Hãy nêu tên các chiến thuật  đàm phán. Lấy ví dụ về việc sử dụng một chiến thuật đàm phán  phù hợp với một tình huống cụ thể.    

Câu 39: Hãy nêu tên các chiến lược đàm phán. Trình bày”Chiến lược tránh né”. Lấy ví dụ cụ thể về chiến lược đàm phán tránh né

Câu 41: Cho tình huống thực hành thuyết trình nhóm: “Bạn là trưởng nhóm muốn thuyết trình chủ đề về giao tiếp trong trường học. Có 1 thành viên của nhóm nhất trí với bạn, 3 thành viên còn lại muốn thuyết trình về thể thao”. Hãy đặt mình là vị trí  trưởng nhóm thuyết phục 3 thành viên theo ý kiến của mình.

Câu 42: Nêu tên và trình bày vai trò của các kỹ năng cần thực hiện khi thuyết trình? Cho ví dụ minh hoạ.

Câu 43: Hãy nêu các kỹ năng cần thực hiện khi thuyết trình? Phân tích “Kỹ năng tạo sự đồng cảm của thính giả” và cho ví dụ minh hoạ?

Câu 44: Hãy nêu các kỹ năng cần thực hiện khi thuyết trình? Phân tích “Kỹ năng sử dụng phương tiện nhìn đạt hiệu quả cao” và cho ví dụ minh hoạ?

Câu 45: Anh (chị) hãy xác định đề tài, hệ thống chủ đề và tóm tắt thành 1 câu  cho văn bản sau?

Thói quen chăm đọc sách của người Nhật không mai một theo thời gian

(Sưu tầm: NaganumaVietnam.com.vn)

          Chăm đọc sách luôn luôn là một niềm tự hào của người Nhật khi so sánh với các quốc gia khác trên thế giới. Người Nhật dùng thói quen đọc sách như một phương thức để tiếp thu kiến thức, để giải trí và nó giống như bản sắc văn hóa không mai một theo thời gian.

Chăm đọc sách để tìm kiếm tri thức là một nguyên nhân chính đưa người Nhật đến với đỉnh cao tri thức nhân loại. Để có một nền kinh tế phát triển bậc nhất, sự ra đời nhanh chóng của công nghệ hiện đại, luôn dẫn đầu về tốc độ phát triển theo chiều sâu… thì tri thức luôn là chìa khóa thành công. Ý thức được điều này, người Nhật luôn luôn nâng cao kiến thức mà một trong những kênh hiệu quả nhất chính là đọc sách. Họ tranh thủ đọc sách mỗi khi có cơ hội. Trên các tuyến đường tàu điện, luôn có rất nhiều người cầm quyển sách đọc trong thời gian di chuyển. Họ đọc sách ngay cả khi phải đứng suốt trong một đoạn đường dài, trên một con tàu thường xuyên lắc lư. Ở những tuyến đường ngầm dưới mặt đất có rất nhiều cửa hàng sách nhỏ. Vào giờ nghỉ trưa, những người lao động Nhật tranh thủ qua đây, họ tìm cho mình một quyển sách ưng ý. Thời điểm đọc sách được ưa chuộng nhất là khi rảnh rỗi ở nhà, hoặc trước khi đi ngủ.

 Không chỉ dùng sách để tiếp thu kiến thức, người Nhật còn dùng sách để giải trí. Công nghệ giải trí di động thịnh hành trong những năm gần đây không làm mất đi văn hóa Nhật Bản trong vấn đề đọc sách. Thời gian gần đây, với sự phổ cập của điện thoại thông minh, những người cao niên Nhật Bản lo ngại rằng thế hệ trẻ Nhật Bản sẽ xa rời sách giấy, chuyển sang đọc sách điện tử hay tệ hơn nữa là ngừng đọc sách do bị thu hút bởi các trò chơi trực tuyến. Tuy nhiên dường như những lo ngại này vẫn chưa trở thành sự thật khi những chuỗi cửa hàng bán sách lớn nhất Nhật Bản Tsutaya thông báo con số doanh thu kỷ lục 113 tỷ Yên năm 2013. Số lượng sách và tạp chí phát hành tại Nhật vẫn gia tăng đều đặn trong 10 năm gần đây là trên 7% mỗi năm. Đây là con số đáng mơ ước với hàng ngàn nhà xuất bản ở bất kỳ quốc gia nào.

 Đối với phần đông người Nhật Bản, văn hóa chăm đọc sách đã trở thành một thói quen đã ăn sâu bén rễ mà họ không dễ dàng từ bỏ. Một dân tộc chăm đọc sách và yêu thích sách là một dân tộc trí tuệ và đáng kính. Ngay từ bây giờ, ở tại Việt Nam, bạn hãy rèn cho mình thói quen chăm đọc sách nhé!

Câu 46: Anh/ chị hãy tóm tắt văn bản sau thành văn bản nhỏ?

Điều đáng quý nhất mà tuổi trẻ có được là thời gian, nhưng rất nhiều người trẻ không biết làm gì có ích với thời gian của họ. Trên thực tế, có rất nhiều điều để làm, khi người ta còn trẻ. Nếu có thể quay ngược quá khứ, trở lại thời còn mười tám đôi mươi, tôi sẽ dành thời gian để:

1.               Đầu tư cho sức khỏe: Chạy bộ, đi bơi, đánh bóng bàn, tập yoga, học võ... Luyện tập thể dục thể thao không nhất thiết phải là mua một đôi giày hàng hiệu giá hai ba triệu, mua bộ đồ giá mấy trăm nghìn, hay đăng ký thẻ thành viên trung tâm thể hình sang trọng phí vài chục triệu một năm. Giày Việt Nam chất lượng cao là đủ để chạy, vài chục nghìn đồng là có cái kính bơi..... Luyện tập thể lực trước hết là đem lại một sức khỏe tốt, giúp tinh thần hưng phấn, đào thải chất độc bị hấp thụ từ môi trường sống ô nhiễm và thực phẩm độc hại. Một cơ thể lành mạnh là điều kiện tiên quyết để có một cuộc sống tốt.

2.               Đọc sách: Phần lớn tri thức nhân loại đều nằm trong sách. Còn báo, tạp chí thường chỉ chứa thông tin, chưa kể báo mạng và mạng xã hội hiện nay đa phần là tin rác. Vậy mà ngày nay người ta đọc báo nhiều hơn đọc sách. Sự thật là sách giúp con người thay đổi cuộc đời. Những lúc tinh thần đi xuống, không muốn làm gì, tốt nhất là đọc sách. Vì sách không những nâng cao kiến thức mà còn tạo động lực thúc đẩy ta hành động tốt hơn.

3.               Học trực tuyến trên mạng. Các trang web MOOC (viết tắt của từ Massive Open Online Course - Khóa học trực tuyến đại trà) cho phép người dùng theo học trên mạng về nhiều đề tài khác nhau, như nghệ thuật, lịch sử, thuật lãnh đạo, kinh tế kinh doanh, cách dạy tiếng Anh, thiết kế, lập trình, thiên văn học, vũ trụ, vân vân. Một số trang MOOC hoàn toàn miễn phí như: www.coursera.org, www.edx.org, hay www.khanacademy.org được tạo ra bởi những trường đại học danh tiếng của Mỹ, với giáo trình chuẩn và được soạn giảng bởi các giáo sư nổi tiếng. Người dùng chỉ cần đăng ký tài khoản là có thể bắt đầu học.

4.                Đi du lịch bụi. Không cần nhiều tiền và thời gian, nhiều tỉnh gần Sài Gòn có thể đi về trong ngày, chỉ cần đổ đầy bình xăng là mặc sức chạy. Rời khỏi thành phố nghẹt bụi để tìm đồng lúa bao la, mùi rơm rạ trên cánh đồng mới gặt, mùi khói đốt đồng, mùi hoa màu tươi tốt, chim cò vỗ cánh bay lên, đàn bỏ nhởn nhơ gặm cỏ.

5.               Làm thêm, việc làm thêm trong những năm hai mươi có thể giúp ích người trẻ rất nhiều trên con đường sự nghiệp. Hãy chọn làm thêm hoặc xin thực tập trong những ngành nghề mà mình hứng thú để giúp ích cho CV của mình. Nếu thích viết lách có thể viết bài cộng tác cho các tờ báo dành cho tuổi trẻ..... Tuổi trẻ còn dám thử dám làm, tận dụng thời gian này để trau dồi kiến thức và mài giũa kỹ năng sẽ giúp ích rất nhiều cho người trẻ trong tương lai.

trích: “Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu”- Rose Nguyễn

Câu 47: Anh (Chị) hãy triển khai câu chủ đề: “Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội đang thực hiện những phương pháp dạy học tích cực đạt hiệu quả cao trên hệ thống LMS” thành đoạn văn theo kiểu qui nạp?

 

Câu 48:  Anh (Chị) hãy nêu các cách viết đoạn văn có câu chủ đề và triển khai câu chủ đề: “Trường Sa sẽ là trung tâm kinh tế - xã hội trên biển của cả nước” thành đoạn văn theo kiểu diễn dịch.

Câu 49: Hãy kể tên các kỹ năng tiến hành đàm phán? Trình bày kỹ năng trả lời câu hỏi trong tiến hành đàm phán và cho ví dụ minh hoạ?

Câu 50: Hãy kể tên các kỹ năng tiến hành đàm phán? Trình bày kỹ năng nhượng bộ trong tiến hành đàm phán và cho ví dụ minh hoạ?

 

Thứ Hai, 21 tháng 11, 2022

Khởi sự kinh doanh tại đại học mở

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING


 

HƯỚNG DẪN HỌC

Học phần: Đề án khởi sự kinh doanh Phương thức học tập: TRỰC TUYẾN

 


 

 

I.    MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC Về kiến thức:

-        Hiểu được bản chất của khởi sự kinh doanh và những tố chất và kỹ năng cần có của các nhà

khởi sự

-        Phân tích được môi trường kinh doanh để phát hiện, lựa chọn và đánh giá các cơ hội và ý tưởng kinh doanh

-        Xây dựng được bản kế hoạch khởi sự kinh doanh và đánh giá được tính khả thi của một dự án khởi sự kinh doanh.

-        Vận dụng được những kiến thức lí luận đã được học trong nhà trường để biến những ý tưởng kinh doanh thành những cơ hội kinh doanh thực sự

Về kỹ năng:

-        Vận dụng được kỹ năng sử dụng công cụ tính toán, phân tích định lượng trong quản trị kinh doanh.

-        Sử dụng được các kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp, đàm phán, thuyết trình…

-        Thực hành được các kỹ năng làm powperpoint, làm báo cáo, lập kế hoạch…

Về thái độ:

-        Có được sự đam mê và yêu thích hơn nghề nghiệp chuyên môn của mình và chuẩn bị tâm thế để sẵn sàng khởi nghiệp và khởi sự kinh doanh

Phát triển năng lực:

-        Rèn luyện phương pháp tư duy khoa học, khả năng tổng hợp khái quát vấn đề và khả năng tự học, tự nghiên cứu.


II.  YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐỀ ÁN

2.1  Về nội dung

Kết cấu của đề án khởi sự kinh doanh bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

 

Nội dung

Yêu cầu

- Trang bìa

Phụ lục 1

Lời mở đầu

-      Tính cấp thiết của đề án;

-      Kết cấu của đề án.

 

1 trang

Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1.   Mô tả ý tưởng kinh doanh

1.1.1.                        Sứ mệnh – Viễn cảnh – Mục tiêu

1.1.2.                        Mô hình Business Model Canvas (BMC)

1.2. Cơ sở pháp lý & cơ sở thực tiễn

1.3.   Phân tích môi trường và đánh giá cơ hội kinh doanh

1.3.1.                Phân tích các điều kiện KT-VH –XH

1.3.2.                Phân tích đối thủ cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh

1.3.3.                Phân tích nhà cung cấp

1.3.4.                Phân tích khách hàng

1.3.5.                Sản phẩm dịch vụ thay thế

 

 

 

 

 

 

2-5 trang

Chương 2: KẾ HOẠCH TỔ CHỨC NHÂN SỰ CỦA ĐỀ ÁN

2.1.   Bộ máy quản lý

2.2.   Tổ chức nhân sự

 

2-3 trang

Chương 3: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT - KINH DOANH

3.1.   Quy trình sản xuất sản phẩm – cung ứng dịch vụ

3.2.   Các nguồn lực & đối tác cung ứng các yếu tố đầu vào

 

6 trang

Chương 4: KẾ HOẠCH MARKETING

4.1.  Kế hoạch sản phẩm dịch vụ

4.2.  Kế hoạch giá

4.3.  Kế hoạch phân phối (Kênh phân phối)

4.4.  Kế hoạch xúc tiến

4.5.  Kế hoạch khách hàng

4.5.1.   Phân khúc khách hàng (khách hàng mục tiêu)

4.5.2.   Thiết lập và xây dựng quan hệ khách hàng

 


Chương 5: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

5.1.  Tổng mức đầu tư của đề án

5.1.1.  Cơ sở lập tổng mức đầu tư

5.2.2. Nội dung tổng mức đầu tư

 

 

4-8 trang

5.2.  Nguồn vốn đầu tư của đề án

5.2.1.  Phương án huy động vốn đầu tư

5.2.2.  Tiến độ phân bổ nguồn vốn đầu tư

Tính toán chi phí của đề án

 

Chương 6: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ & PHÂN TÍCH RỦI RO

6.1.  Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán

6.2.  Doanh thu từ đề án

6.3.  Các chỉ tiêu kinh tế - tài chính của đề án

6.3.1.  Dự báo Báo cáo kết quả kinh doanh 5 năm đầu hoạt động

6.3.2.  Dự báo Bảng lưu chuyển tiền tệ trong 5 năm đầu hoạt động

6.3.3.  Giá trị hiện tại ròng (NPV) của đề án

6.3.4.  Suất thu lợi nội tại (IRR) của đề án

6.3.5.  Thời gian hoàn vốn (PP) của đề án

6.4.  Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội

6.5.  Phân tích rủi ro của đề án

6.5.1.  Rủi ro tài chính

Rủi ro thị trường…….

 

 

 

 

 

 

 

4-8 trang

 

Kết luận:

-     Tóm tắt lại những vấn đề đề án đã giải quyết được Định hướng kinh doanh trong tương lai.

 

 

1 trang

 

Tài liệu tham khảo

1 trang

 

2.2  Về hình thức Đề án

-  Đề án khởi sự kinh doanh phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, sạch sẽ

-  Đề án có đánh số trang ở giữa, phía dưới mỗi trang giấy, đánh số bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, đồ thị minh họa (nếu có).

-  Đề án được in một mặt trên khổ giấy A4; font chữ: Time New Roman; cỡ chữ: 13; giãn dòng: 1,5; lề trái: 3.5 cm; lề trên, lề dưới, lề phải: 2 cm.


III.  HỌC LIỆU

3.1. Học liệu, tài liệu:

-      Tài liệu hướng dẫn thực hiện đề án và các biểu mẫu

3.1. Tài liệu tham khảo:

 

 

 

TT

 

 

Tên tác giả

Năm XB

Tên sách, giáo

trình, tên bài báo, văn bản

NXB, tên tạp

chí/ nơi ban hành VB

 

Giáo trình chính

 

 

1

TS. Nguyễn Tiến Hùng,

TS. Nguyễn Thị Thu Hương, TS. Nguyễn Thị Thu Hường,

TS. Lê Thị Hằng

 

 

Quản trị kinh doanh tổng hợp

 

 

Sách, giáo trình tham khảo

2

PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền

TS. Ngô Thị Việt Nga

2020

Khởi sự kinh doanh

NXB

ĐHKTQD

3

GS.TS. Đỗ Hoàng Toàn

 

Quản trị kinh doanh

 

 

IV.  NHIỆM VỤ HỌC TẬP

Sinh viên được đào tạo 02 tín chỉ các kiến thức về Khởi sự kinh doanh. Trong quá trình học tập, sinh viên cần:

-        Học tập, nghiên cứu trên lớp theo thời lượng quy định và theo những nội dung hướng dẫn và yêu cầu của giảng viên

-        Tìm và đọc trước các tài liệu học tập và tài liệu tham khảo liên quan đến buổi học theo yêu cầu và hướng dẫn của giảng viên.

-        Tham gia các hoạt động thảo luận, làm việc nhóm, làm bài tập, thực hành… theo sự hướng dẫn và phân công của giảng viên.

Sinh viên có 03 tín chỉ để thực hành làm Đề án khởi sự kinh doanh. Sau khi được nghe hướng dẫn chung về quy trình, yêu cầu về nội dung và hình thức khi làm đề án, sinh viên sẽ bắt đầu thực hiện đề án. Sinh viên sẽ phải vận dụng những kiến thức lý luận đã được trang bị trong quá trình học để xác định ý tưởng kinh doanh và xây dựng Đề án khởi sự kinh doanh. Để thực hiện đề án môn học, mỗi sinh viên cần phải:


-        Nắm vững kiến thức lý luận về quản trị kinh doanh và các kỹ năng về các nghiệp vụ cụ thể trong quản trị kinh doanh như: Quản trị chiến lược, quản trị tài chính, quản trị nhân sự, quản trị dự án đầu tư, quản trị marketing, quản trị sản xuất và điều hành tác nghiệp, quản trị chất lượng…

-        Nắm được các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và nhà nước liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

-        Vận dụng các công cụ trong quản trị kinh doanh như kinh tế lượng, mô hình toán, điều tra khảo sát nhu cầu và thị trường, phân tích môi trường kinh doanh, lựa chọn ý tưởng kinh doanh phù hợp, lập kế hoạch để triển khai ý tưởng kinh doanh và tính toán hiệu quả của dự án.

-        Sử dụng các kỹ năng làm việc nhóm, làm powerpoint, chế bản tài liệu, thuyết trình… Kết thúc giai đoạn làm đề án, sinh viên phải nộp “Đề án khởi sự kinh doanh” đã thực hiện trong thời gian quy định để đánh giá Đề án (về nội dung, hình thức) và phần thuyết trình (về nội dung và hình thức slide powerpoint, kỹ năng thuyết trình và trả lời câu hỏi của hội đồng)